Φρυγιστί

Tiếng Phrygia

hệ Ấn-Âu (cổ Balkan, nhánh biệt lập — gần với tiếng Hy Lạp nhất / theo đồng thuận hiện nay là tiếng Armenia) · biến thể lịch sử / ẩn

Ngữ hệhệ Ấn-Âu (cổ Balkan, nhánh biệt lập — gần với tiếng Hy Lạp nhất / theo đồng thuận hiện nay là tiếng Armenia) Người nóiĐã tuyệt chủng (chứng tích cuối cùng khoảng thế kỷ 5 CN) Chữ viếtbảng chữ cái Phrygia (Phrygia Cổ, bắt nguồn từ Phoenicia, có liên hệ với Hy Lạp) và bảng chữ cái Hy Lạp về sau (Phrygia Mới) Quốc giaTrung Anatolia cổ đại (Phrygia: Gordion, thành Midas, Pessinus) Ngôn ngữ chính thứcKhông (vương quốc Phrygia, khoảng 1200–700 TCN) Mức độ sống cònđã tuyệt chủng ISO 639-3xpg Glottocodephry1239

Tiếng Phrygia là một ngôn ngữ Ấn-Âu đã tuyệt chủng của miền trung Anatolia, được chứng thực từ thế kỷ 8 TCN (các bi ký tiếng Phrygia cổ ở Gordion và Thành Midas, vương quốc của vua Midas) cho đến khoảng thế kỷ 5 CN (những lời nguyền mộ phần bằng "tiếng Phrygia mới" viết bằng bảng chữ cái Hy Lạp). Kho ngữ liệu của nó nhỏ — khoảng 400 bi ký — nhưng đủ để cho thấy tiếng Phrygia tạo thành một nhánh Paleo-Balkan biệt lập, thường được xếp chung với tiếng Hy Lạp và tiếng Armenia. Nó bảo lưu tiền tố tăng (augment), động từ chủ đề Ấn-Âu cấp e, và những từ tố đặc trưng như ἄναρ ("người chồng", so sánh tiếng Hy Lạp ἀνήρ) cùng tên thần Bagaios (so sánh tiếng Phạn bhága-, "thần", cùng gốc với từ bogŭ trong tiếng Slav).

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Phrygia →

87 từ cốt lõi trong tiếng Phrygia

Nước

bedu

ˈbedu

Lửa

—

—

Mặt trời

—

—

Mặt trăng

masê

maˈseː

Sao

—

—

Đêm

—

—

Mẹ

mater

ˈmater

Cha

atas

aˈtas

Tôi

az

az

Bạn

—

—

Chúng ta

—

—

Tên

onoman

ˈonoman

Mắt

—

—

Răng

—

—

Lưỡi

—

—

Tay

zeira

ˈzeːra

Bàn chân

petes

ˈpetes

Tim

—

—

Xương

—

—

Máu

—

—

Yêu

—

—

Cây

—

—

Chó

kan

kan

Mèo

—

—

Cá

—

—

Nhà

—

—

Ăn

—

—

Uống

—

—

Một

—

—

Hai

—

—

Ba

—

—

Xin chào

—

—

Cảm ơn

—

—

Tốt

—

—

Đỏ

—

—

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: hệ Ấn-Âu (cổ Balkan, nhánh biệt lập — gần với tiếng Hy Lạp nhất / theo đồng thuận hiện nay là tiếng Armenia)

Nghĩa Tiếng PhrygiaTiếng VenetiNgôn ngữ Nhật-Hàn nguyên thủyTiếng MessapNgôn ngữ Ký hiệu NicaraguaTiếng TartessosTiếng Liburnia
Nước bedu /ˈbedu/ ouriom /ˈouriom/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/
Lửa — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/
Mặt trời — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/
Mặt trăng masê /maˈseː/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/
Sao — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/
Đêm — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/
Mẹ mater /ˈmater/ matur /ˈmatur/ *əma /əma/ — /—/ — /—/ — /—/ — /—/
Cha atas /aˈtas/ — /—/ *əpa /əpa/ ana /ˈana/ — /—/ — /—/ — /—/
Trang 1/5

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap