Xaasongaxango

Tiếng Khassonké

Niger-Congo

Ngữ hệNiger-Congo Người nói~120–150K Chữ viếtchữ Latinh (bảng chữ cái chính thức Mali 1968, chỉnh cho tiếng Manding); cũng dùng chữ N'Ko Quốc giaMali (vùng Kayes — khu vực Khasso, Bafoulabe, Yelimané) Ngôn ngữ chính thứcMali (ngôn ngữ quốc gia được công nhận, trong khuôn khổ cụm Manding rộng hơn) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3kao

Xaasongaxango (còn gọi là Khassonké, Xaasonga, tiếng Manding Tây) là ngôn ngữ Manding của vùng Khasso ở miền tây Mali, có quan hệ gần gũi với tiếng Bambara (bm), tiếng Maninka và tiếng Dyula (dyu) trong nhóm Manding thuộc nhánh Mande Tây. Người Khasso từng là một thực thể chính trị nói tiếng Bambara vào thế kỷ 19, lấy Médine bên sông Senegal làm trung tâm, bị người Pháp chinh phục năm 1857. Ngày nay Xaasongaxango được Mali công nhận là ngôn ngữ quốc gia bên cạnh các biến thể Manding khác, với các chương trình giáo dục song ngữ từ năm 1985. Mức độ thông hiểu lẫn nhau với tiếng Bambara rất cao, và nhiều nguồn coi Khassonké là một phương ngữ của tiếng Bambara, dù các đặc điểm âm vị học riêng biệt (đặc biệt là các mô hình thanh điệu và hệ thống nguyên âm) cùng bản sắc văn hóa biện minh cho việc xử lý nó một cách riêng rẽ.

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Khassonké →

87 từ cốt lõi trong tiếng Khassonké

Nước

ji

dʒi

Lửa

ta

ta

Mặt trời

tili

tili

Mặt trăng

kalo

kalo

Sao

lolo

lolo

Đêm

su

su

Mẹ

ba

ba

Cha

fa

fa

Tôi

ne

ne

Bạn

i

i

Chúng ta

an

an

Tên

toxo

toxo

Mắt

ɲa

ɲa

Tai

tulu

tulu

Mũi

nun

nũ

Miệng

da

da

Răng

ɲin

ɲĩ

Lưỡi

nɛn

nɛn

Tay

bulu

bulu

Bàn chân

sin

sin

Tim

dusu

dusu

Xương

xulu

xulu

Máu

jelu

dʒelu

Yêu

kanu

kanu

Cây

yiri

jiɾi

Chó

wulu

wulu

Mèo

jakuma

dʒakuma

Cá

ɲege

ɲeɡe

Nhà

so

so

Sữa

nɔnɔ

nɔnɔ

Muối

kɔgɔ

kɔɡɔ

Sắt

nege

neɡe

Ăn

domu

domu

Uống

min

min

Một

kilin

kilin

Hai

fula

fula

Ba

saba

saba

Bốn

naani

naːni

Năm

luulu

luːlu

Trăm

keme

keme

Xin chào

i ni sogoma

i ni soɡoma

Cảm ơn

i ni baara

i ni baːɾa

Tốt

nyi

ɲi

Đỏ

wuleŋ

wuleŋ

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: Niger-Congo

Nghĩa Tiếng KhassonkéTiếng Maninkakan KitaTiếng Maninka ĐôngTiếng DyulaTiếng BambaraTiếng Maninka TâyTiếng Mandinka
Nước ji /dʒi/ ji /dʒi/ ji /dʒi/ ji /dʒi/ ji /dʒi/ jiyo /dʒijo/ jiyo /dʒijo/
Lửa ta /ta/ tasuma /tasuma/ ta /ta/ tasuma /tasuma/ tasuma /tasuma/ ta /ta/ dimbaa /dimbaː/
Mặt trời tili /tili/ tle /tle/ tele /tele/ tile /tile/ tile /tile/ tilo /tilo/ tiloo /tiloː/
Mặt trăng kalo /kalo/ kalo /kalo/ karo /karo/ kalo /kalo/ kalo /kalo/ xaro /xaɾo/ karoo /karoː/
Sao lolo /lolo/ lolo /lolo/ lolo /lolo/ lolo /lolo/ dolo /dòlo/ loolo /loːlo/ looloo /loːloː/
Đêm su /su/ su /su/ su /su/ su /su/ su /su/ suwo /suwo/ suutoo /suːtoː/
Mẹ ba /ba/ ba /ba/ ba /ba/ ba /ba/ ba /ba/ na /na/ baa /baː/
Cha fa /fa/ fa /fa/ fa /fa/ fa /fa/ fa /fa/ ha /ha/ faa /faː/
Trang 1/6

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap