Bamanankan

Tiếng Bambara

Niger-Congo (Mande, phía tây Mande, trung tâm Mande, Manding)

Ngữ hệNiger-Congo (Mande, phía tây Mande, trung tâm Mande, Manding) Người nói~4–5M bản địa (~14M có L2) Chữ viếtchữ Latinh (chính tả chính thức); cũng viết bằng chữ N'Ko và chữ Ả Rập (Ajami) Quốc giaChủ yếu ở Mali; ngoài ra có Burkina Faso, Côte d'Ivoire, Guinea, Senegal, Gambia Ngôn ngữ chính thứcNgôn ngữ quốc gia của Mali và được trao vị thế chính thức theo hiến pháp 2023; đóng vai trò là ngôn ngữ giao tiếp chung chính của đất nước Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3bam

Tiếng Bambara (Bamanankan) là một ngôn ngữ thuộc nhánh Mande của ngữ hệ Niger-Congo, được khoảng 14 triệu người sử dụng nếu tính cả người dùng như ngôn ngữ thứ hai. Đây là ngôn ngữ được nói rộng rãi nhất ở Mali, đóng vai trò là ngôn ngữ chung chính của nước này, và cũng được dùng ở các nước Tây Phi lân cận. Là một ngôn ngữ có thanh điệu với trật tự từ cơ bản chủ ngữ-tân ngữ-động từ (SOV), nó chủ yếu được viết bằng chữ Latinh nhưng cũng dùng chữ N'Ko và chữ Ả Rập (Ajami).

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Bambara →

87 từ cốt lõi trong tiếng Bambara

Nước

ji

dʒi

Lửa

tasuma

tasuma

Mặt trời

tile

tile

Mặt trăng

kalo

kalo

Sao

dolo

dòlo

Đêm

su

su

Mưa

sanji

ˈsandʒi

Tuyết

nɛzi

nɛzi

Gió

fiɲɛ

fiɲɛ

Đất

dugukolo

duɡukolo

Đá

kaba

kaba

Núi

kulu

kulu

Biển

kɔgɔji

kɔɡɔdʒi

Mẹ

ba

ba

Cha

fa

fa

Con gái

denmuso

dɛnmuso

Tôi

ne

nè

Bạn

i

í

Chúng ta

an

án

Tên

tɔgɔ

tɔ̀ɡɔ

Người

mɔgɔ

mɔ̀ɡɔ

Đầu

kun

kun

Mắt

ɲɛ

ɲɛ

Tai

tulo

tulo

Mũi

nun

nũ

Miệng

da

da

Răng

ɲin

ɲĩ

Lưỡi

nɛn

nɛn

Tay

bolo

bolo

Bàn chân

sen

sèn

Tim

dusu

dusu

Xương

kolo

kolo

Máu

joli

dʒoli

Phân

bo

bo

Yêu

kanu

kanu

Cây

jiri

dʒiri

Chó

wulu

wulu

Mèo

jakuma

dʒakuma

Cá

jɛgɛ

dʒɛɡɛ

Chim

kɔnɔ

kɔnɔ

Bướm

nfirinfirin

nfirinfirin

Trứng

shɛfan

ʃɛfã

Ngựa

so

so

Nhà

so

so

Sữa

nɔnɔ

nɔnɔ

Mật ong

di

di

Muối

kɔgɔ

kɔɡɔ

Rượu vang

diwɛn

diwɛn

Gạo

malo

malo

Sô-cô-la

sokola

sokola

Sắt

nɛgɛ

nɛɡɛ

Bánh xe

mobilisen

mobilisen

Lụa

hadiri

hadiri

Sách

gafe

ɡafe

Ăn

dun

dũ

Uống

min

min

Ngủ

sunɔgɔ

sunɔɡɔ

Một

kelen

kelen

Hai

fila

fìla

Ba

saba

saba

Bốn

naani

naːni

Năm

duuru

duːru

Trăm

kɛmɛ

kɛmɛ

Xin chào

i ni ce

i ni tʃɛ

Cảm ơn

i ni ce

i ni tʃɛ

Tốt

ka ɲi

ka ɲi

Mới

kura

kura

Đỏ

bilen

bilen

Trắng

jɛ

dʒɛ

Đen

fin

fin

Xanh lá

binkɛnɛman

binkɛnɛman

Xanh lam

bulaman

bulaman

Máy tính

ɔridinatɛri

ɔridinatɛri

Trà

dute

dute

Cà phê

kafe

kafe

Đường

sukaro

sukaro

Cam

lenburuba

lenburuba

99

bikɔnɔntɔn ni kɔnɔntɔn

bikɔnɔntɔn ni kɔnɔntɔn

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: Niger-Congo (Mande, phía tây Mande, trung tâm Mande, Manding)

Nghĩa Tiếng BambaraTiếng DyulaTiếng Maninkakan KitaTiếng Maninka ĐôngTiếng KhassonkéTiếng Maninka TâyTiếng Vai
Nước ji /dʒi/ ji /dʒi/ ji /dʒi/ ji /dʒi/ ji /dʒi/ jiyo /dʒijo/ ꕀ /dʒi/
Lửa tasuma /tasuma/ tasuma /tasuma/ tasuma /tasuma/ ta /ta/ ta /ta/ ta /ta/ ꕚ /ta/
Mặt trời tile /tile/ tile /tile/ tle /tle/ tele /tele/ tili /tili/ tilo /tilo/ ꔎꔒ /tele/
Mặt trăng kalo /kalo/ kalo /kalo/ kalo /kalo/ karo /karo/ kalo /kalo/ xaro /xaɾo/ ꕪꖃ /kalo/
Sao dolo /dòlo/ lolo /lolo/ lolo /lolo/ lolo /lolo/ lolo /lolo/ loolo /loːlo/ ꗋꗏ /tólò/
Đêm su /su/ su /su/ su /su/ su /su/ su /su/ suwo /suwo/ lifi /lifi/
Mưa sanji /ˈsandʒi/ sanji /ˈsandʒi/ sanji /saɲɟi/ sanji /sandʒi/ — sanjiyo /sandʒijo/ suna /suna/
Tuyết nɛzi /nɛzi/ nɛzi /nɛzi/ — — — — —
Trang 1/10

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap