Kĩembu

Tiếng Embu

Niger-Congo (Đại Tây Dương-Congo, Bantu, E.50)

Ngữ hệNiger-Congo (Đại Tây Dương-Congo, Bantu, E.50) Người nói~600K Chữ viếtLatin Quốc giaKenya (các hạt Embu, Tharaka-Nithi, Kirinyaga) Ngôn ngữ chính thứcKhông (tiếng Swahili và tiếng Anh là chính thức; được công nhận là một trong các ngôn ngữ bản địa của Kenya) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3ebu

Tiếng Embu (Kĩembu) là một ngôn ngữ Bantu của vùng Cao nguyên Trung Kenya, được người Embu ở Hạt Embu và các hạt lân cận Tharaka-Nithi và Kirinyaga trên sườn đông nam của Núi Kenya sử dụng, với khoảng 600.000 người nói. Nó thuộc nhóm Bantu E.50 (Bantu Trung Kenya) cùng với tiếng Kikuyu (ki, kik), tiếng Meru (mer), tiếng Kamba (kam) và các ngôn ngữ khác, và chia sẻ nhiều từ cùng gốc cùng các đặc điểm ngữ pháp với những láng giềng này. Giống như các ngôn ngữ Bantu khác, tiếng Embu có hệ thống lớp danh từ (~18 lớp), hình thái học động từ chắp dính và âm vị học thanh điệu. Được công nhận là ngôn ngữ bản địa của Kenya theo hiến pháp năm 2010. Truyền thống truyền khẩu mạnh mẽ; bản dịch Kinh Thánh hoàn thành vào cuối thế kỷ 20.

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Embu →

87 từ cốt lõi trong tiếng Embu

Nước

manjĩ

maɲdʒe

Lửa

mwaki

mwaki

Mặt trời

riũa

ɾioa

Mặt trăng

mweri

mwɛɾi

Sao

njata

ɲdʒata

Đêm

ũtukũ

otuko

Mưa

mbura

mbura

Tuyết

ĩra

eɾa

Gió

rũkũngi

ɾokoŋɡi

Đất

mũthetu

moðɛtu

Đá

ĩthiga

eðiɡa

Núi

kĩrĩma

keɾema

Biển

ĩria

eɾia

Mẹ

nyanya

ɲaɲa

Cha

vava

βaβa

Con gái

mwarĩ

mwaɾe

Tôi

nie

niɛ

Bạn

we

wɛ

Chúng ta

tue

tuɛ

Tên

rĩĩtwa

ɾeːtwa

Người

mũndũ

mondo

Đầu

kĩongo

keɔŋɡɔ

Mắt

riitho

ɾiːðɔ

Tai

gũtũ

ɡoto

Mũi

ĩniũrũ

enioɾo

Miệng

kanyua

kaɲua

Răng

ĩgego

eɡɛɡɔ

Lưỡi

rũrĩmĩ

roɾeme

Tay

kĩvoko

keβɔkɔ

Bàn chân

kũgũrũ

koɡoro

Tim

ngoro

ŋɡɔɾɔ

Xương

ĩvĩndĩ

evende

Máu

nthakame

nðakamɛ

Yêu

wendo

wɛndɔ

Cây

mũtĩ

mote

Chó

ngui

ŋɡui

Mèo

nyau

ɲau

Cá

nthamaki

nðamaki

Chim

gĩconi

ɡetʃɔni

Trứng

ĩtumbĩ

etumbe

Ngựa

mbarathi

mbaɾaði

Nhà

nyomba

ɲɔmba

Sữa

ĩriia

eɾiːa

Mật ong

ũũkĩ

oːke

Muối

cumbĩ

tʃumbe

Rượu vang

ndivei

ndiβei

Sắt

cuma

tʃuma

Bánh xe

nthugũ

nðuɡo

Lụa

hariri

haɾiɾi

Sách

ĩvuku

evuku

Ăn

kũrĩa

koɾea

Uống

kũnyua

koɲua

Ngủ

kũmama

komama

Một

ĩmwe

emwɛ

Hai

igĩrĩ

iɡeɾe

Ba

ithatũ

iðato

Bốn

inya

iɲa

Năm

ithano

iðanɔ

Trăm

ĩgana

eɡana

Xin chào

wĩ mwaro

we mwaɾɔ

Cảm ơn

—

—

Tốt

mwaro

mwaɾɔ

Mới

gĩcerũ

ɡetʃɛɾo

Đỏ

ndune

ndunɛ

Trắng

njerũ

ndʒɛɾo

Đen

mbirũ

mbiɾo

Xanh lam

vururu

βuɾuɾu

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: Niger-Congo (Đại Tây Dương-Congo, Bantu, E.50)

Nghĩa Tiếng EmbuTiếng KikuyuTiếng MeruTiếng KambaTiếng NyaturuTiếng AsuTiếng Shambala
Nước manjĩ /maɲdʒe/ maaĩ /maːe/ rũũjĩ /ɾoːdʒe/ kĩwʼũ /kiwu/ maji /madʒi/ mende /mende/ mazi /mazi/
Lửa mwaki /mwaki/ mwaki /mwaki/ mwanki /mwaŋki/ mwaki /mwaki/ moto /moto/ mshika /mʃika/ moto /moto/
Mặt trời riũa /ɾioa/ riũa /ɾioa/ riũa /ɾioa/ syũa /sjua/ yura /juɾa/ idhuva /iðuʋa/ zuwa /zuwa/
Mặt trăng mweri /mwɛɾi/ mweri /mwɛɾi/ mweri /mwɛɾi/ mwei /mwei/ umweri /umweɾi/ mwezi /mwezi/ ṅwezi /ŋwezi/
Sao njata /ɲdʒata/ njata /ɲdʒata/ njota /ndʒɔta/ nzaĩ /nzai/ njota /ndʒota/ nyenyeri /ɲeɲeri/ ntondwe /ntondwe/
Đêm ũtukũ /otuko/ ũtukũ /otuko/ ũtukũ /otuko/ ũtukũ /utuku/ utiku /utiku/ usiku /usiku/ kilo /kilo/
Mưa mbura /mbura/ mbura /ˈmbura/ ngai /ŋɡai/ mbua /ˈmbua/ mbura /mbura/ mvua /mvua/ fula /fula/
Tuyết ĩra /eɾa/ ira /ˈiɾa/ nkamia /ŋkamia/ ĩa /ĩa/ seluji /seludʒi/ chasheru /tʃaʃeru/ —
Trang 1/9

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap