Shimaore

Tiếng Mahorais

Niger-Congo (Bantu, nhánh Sabaki)

Ngữ hệNiger-Congo (Bantu, nhánh Sabaki) Người nói~80–152K (Mayotte) Chữ viếtLatin (chính thức từ 2006); Ả Rập (chính thức từ 2020) Quốc giaMayotte Ngôn ngữ chính thứcNgôn ngữ bản địa/vùng; tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức duy nhất của Mayotte.

Tiếng Comoros Maore (Shimaore; ISO 639-3: swb) là một ngôn ngữ Bantu Sabaki thuộc nhóm Comoros miền Đông, được khoảng 80.000–152.000 người sử dụng, chủ yếu trên đảo Mayotte trong quần đảo Comoros. Ngôn ngữ này gần nhất với tiếng Shindzwani ở Anjouan và cùng tồn tại tại Mayotte với tiếng Kibushi và tiếng Pháp, ngôn ngữ chính thức duy nhất của lãnh thổ. Tiếng Shimaore có hệ thống lớp danh từ và hòa hợp kiểu Bantu, hình thái động từ phong phú, trật tự cơ bản SVO, hệ năm nguyên âm /i e a o u/, đồng thời đối lập các âm hút vào /ɓ ɗ/ với /b d/ thường. Từ vựng vừa bảo tồn các dạng thừa hưởng từ Sabaki, vừa phản ánh quá trình tiếp xúc lâu dài với tiếng Ả Rập, Malagasy và Pháp. Chính tả cấp tỉnh được thông qua năm 2020 quy định cả chữ Latinh lẫn chữ Ả Rập, và ngôn ngữ ngày càng được dùng nhiều trong giáo dục, truyền thông và xuất bản địa phương.

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Mahorais →

87 từ cốt lõi trong tiếng Mahorais

Nước

maji

maʒi

Lửa

moro

moro

Mặt trời

jua

dʒua

Mặt trăng

mwezi

mwezi

Sao

nyora

ɲora

Đêm

uku

uku

Mưa

vua

vua

Tuyết

uv̄amba

uβamba

Gió

pev̄o

peβo

Đất

trotro

tɾotɾo

Đá

ɓwe

ɓwe

Núi

mulima

mulima

Biển

ɓahari

ɓahari

Mẹ

mama

mama

Cha

ɓaɓa

ɓaɓa

Con gái

mwana mutrumushe

mwana mutrumuʃe

Tôi

wami

wami

Bạn

wawe

wawe

Chúng ta

wasi

wasi

Tên

dzina

dzina

Người

mutru

mutɾu

Đầu

shitswa

ʃitswa

Mắt

dzitso

dzitso

Tai

kio

kio

Mũi

pua

pua

Miệng

hanyo

haɲo

Răng

dzino

dzino

Lưỡi

ulimi

ulimi

Tay

muhono

muhono

Bàn chân

mundru

mundɾu

Tim

umo

umo

Xương

shiɓa

ʃiɓa

Máu

damu

damu

Yêu

mahaba

mahaba

Cây

muri

muri

Chó

mbwa

ᵐbwa

Mèo

paka

paka

Cá

fi

fi

Chim

nyunyi

ɲuɲi

Trứng

jwai

dʒwai

Ngựa

farasi

farasi

Nhà

nyumba

ɲumba

Sữa

dziya

dzija

Mật ong

ngizi

ŋizi

Muối

shingo

ʃiŋɡo

Rượu vang

maji ya zaɓiɓu

maʒi ja zaɓiɓu

Sắt

shuma

ʃuma

Lụa

hariri

hariri

Sách

shio

ʃio

Ăn

ula

ula

Uống

unwa

unwa

Ngủ

ulala

ulala

Một

moja

moʒa

Hai

mbili

ᵐbili

Ba

traru

tɾaɾu

Bốn

nne

nːe

Năm

tsano

tsano

Trăm

mia

mia

Xin chào

Jeje

dʒedʒe

Cảm ơn

marahaba

marahaːba

Tốt

ndjema

ndʒema

Mới

pia

pia

Đỏ

ndzukundru

ndzukundɾu

Trắng

ndjeu

ndʒeu

Đen

ndziɗu

ndziɗu

Cam

trundra

tɾundɾa

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: Niger-Congo (Bantu, nhánh Sabaki)

Nghĩa Tiếng MahoraisTiếng ComorosTiếng SwahiliTiếng AsuTiếng NyaturuTiếng ShambalaTiếng Nyamwezi
Nước maji /maʒi/ madji /madʒi/ maji /madʒi/ mende /mende/ maji /madʒi/ mazi /mazi/ minzi /minzi/
Lửa moro /moro/ mro /mro/ moto /ˈmoto/ mshika /mʃika/ moto /moto/ moto /moto/ moto /moto/
Mặt trời jua /dʒua/ djua /dʒua/ jua /dʒua/ idhuva /iðuʋa/ yura /juɾa/ zuwa /zuwa/ lyuba /ljuβa/
Mặt trăng mwezi /mwezi/ mwezi /mwezi/ mwezi /ˈmwezi/ mwezi /mwezi/ umweri /umweɾi/ ṅwezi /ŋwezi/ ngʼwezi /ŋweːzi/
Sao nyora /ɲora/ nyora /ɲora/ nyota /ˈɲota/ nyenyeri /ɲeɲeri/ njota /ndʒota/ ntondwe /ntondwe/ nsonda /nsonda/
Đêm uku /uku/ masihu /masihu/ usiku /usiku/ usiku /usiku/ utiku /utiku/ kilo /kilo/ buziku /buziku/
Mưa vua /vua/ nvua /ⁿvua/ mvua /ˈmvua/ mvua /mvua/ mbura /mbura/ fula /fula/ mbula /mbula/
Tuyết uv̄amba /uβamba/ — theluji /θeˈludʒi/ chasheru /tʃaʃeru/ seluji /seludʒi/ — theluji /θeluʒi/
Trang 1/9

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap