Shingazidja

Tiếng Comoros

Niger-Congo (Bantu, nhánh Sabaki)

Ngữ hệNiger-Congo (Bantu, nhánh Sabaki) Người nói~800K (Grande Comore, Comoros) Chữ viếtchữ Ả Rập (lịch sử, vẫn được sử dụng); chữ Latinh (thời thuộc địa và hiện đại) Quốc giaComoros Ngôn ngữ chính thứcNgôn ngữ chính thức của Liên bang Comoros (hiến pháp 2001), cùng với tiếng Pháp và tiếng Ả Rập.

Tiếng Comoros Ngazidja, tên gọi địa phương là Shingazidja (ISO 639-3: zdj), là một ngôn ngữ Bantu thuộc nhóm Sabaki được sử dụng trên Grande Comore, đảo lớn nhất của Liên bang Comoros. Đây là một trong 4 ngôn ngữ Comoros có quan hệ gần gũi, cùng với Shimwali, Shindzuani và Shimaore, nhưng nghiên cứu ngôn ngữ học xem nó là ngôn ngữ khác với tiếng Swahili và tương đối phân tách trong nhóm Comoros. Shingazidja là ngôn ngữ nói chính trên Grande Comore và nằm trong Shikomori, ngôn ngữ có địa vị chính thức trong Liên bang cùng với tiếng Pháp và tiếng Ả Rập. Ngôn ngữ này có hệ thống lớp danh từ và hình thái hòa hợp đặc trưng của các ngôn ngữ Bantu, đồng thời được viết bằng cả chính tả Latinh lẫn chính tả dựa trên chữ Ả Rập, dù quy tắc viết chưa được chuẩn hóa hoàn toàn.

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Comoros →

87 từ cốt lõi trong tiếng Comoros

Nước

madji

madʒi

Lửa

mro

mro

Mặt trời

djua

dʒua

Mặt trăng

mwezi

mwezi

Sao

nyora

ɲora

Đêm

masihu

masihu

Mưa

nvua

ⁿvua

Gió

upepo

uˈpepo

Núi

mlima

mlima

Biển

bahari

bahari

Mẹ

mama

mama

Cha

baba

ɓaba

Con gái

mwana-mshe

mwana mʃe

Tôi

wami

wami

Bạn

wawe

wawe

Chúng ta

wasi

wasi

Tên

dzina

dzina

Người

mndru

mndʳu

Đầu

hitswa

hitswa

Mắt

dzitso

dzitso

Tai

shishio

ʃiʃio

Miệng

hanywa

haɲwa

Răng

dzinyo

dziɲo

Lưỡi

ulime

ulime

Tay

mhono

mhono

Bàn chân

mndu

mndu

Tim

muo

muo

Xương

shiɓa

ʃiɓa

Máu

damu

damu

Phân

madzi

madzi

Yêu

mahaba

mahaba

Cây

mri

mri

Chó

mɓwa

mɓwa

Mèo

paha

paha

Cá

nfi

ⁿfi

Chim

nuni

nuni

Trứng

djwai

dʒwai

Ngựa

farasi

farasi

Nhà

nyumba

ɲũba

Sữa

dziwa

dziwa

Mật ong

ndizi ya nyoshi

ⁿdizi ja ɲoʃi

Muối

shingo

ʃiŋɡo

Gạo

maele

maele

Sắt

shuma

ʃuma

Bánh xe

ɗiwara

ɗiwara

Sách

shio

ʃio

Ăn

hula

hula

Uống

hunwa

hunwa

Ngủ

ulala

ulala

Một

montsi

montsi

Hai

mbili

ᵐbili

Ba

ndraru

ⁿdʳaru

Bốn

nne

nːe

Năm

ntsanu

ⁿtsanu

Trăm

djana

dʒana

Xin chào

eyavo

ejavo

Cảm ơn

marahaba

marahaba

Tốt

ndjema

ⁿdʒema

Đỏ

nyekundu

ɲekundu

Trà

tshai

tʃai

Cà phê

kafe

kafe

Đường

sukari

sukari

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: Niger-Congo (Bantu, nhánh Sabaki)

Nghĩa Tiếng ComorosTiếng MahoraisTiếng SwahiliTiếng AsuTiếng ShambalaTiếng SenaTiếng Nyamwezi
Nước madji /madʒi/ maji /maʒi/ maji /madʒi/ mende /mende/ mazi /mazi/ madzi /madzi/ minzi /minzi/
Lửa mro /mro/ moro /moro/ moto /ˈmoto/ mshika /mʃika/ moto /moto/ moto /moto/ moto /moto/
Mặt trời djua /dʒua/ jua /dʒua/ jua /dʒua/ idhuva /iðuʋa/ zuwa /zuwa/ dzuwa /dzuwa/ lyuba /ljuβa/
Mặt trăng mwezi /mwezi/ mwezi /mwezi/ mwezi /ˈmwezi/ mwezi /mwezi/ ṅwezi /ŋwezi/ mwedzi /mwedzi/ ngʼwezi /ŋweːzi/
Sao nyora /ɲora/ nyora /ɲora/ nyota /ˈɲota/ nyenyeri /ɲeɲeri/ ntondwe /ntondwe/ nyenyezi /ɲeɲezi/ nsonda /nsonda/
Đêm masihu /masihu/ uku /uku/ usiku /usiku/ usiku /usiku/ kilo /kilo/ usiku /usiku/ buziku /buziku/
Mưa nvua /ⁿvua/ vua /vua/ mvua /ˈmvua/ mvua /mvua/ fula /fula/ mvura /mvura/ mbula /mbula/
Gió upepo /uˈpepo/ pev̄o /peβo/ upepo /uˈpepo/ mpeho /mpeho/ mpeho /mpeho/ mphepo /mpʰepo/ myaga /mjaɡa/
Trang 1/8

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap