Нанай

Tiếng Nanai

ngữ hệ Tungus (nhánh phía Nam, nhóm Mãn-Nanai)

Ngữ hệngữ hệ Tungus (nhánh phía Nam, nhóm Mãn-Nanai) Người nói~1.5K Chữ viếtCyrillic Quốc giaNga Ngôn ngữ chính thứcKhông (bản địa được công nhận) Mức độ sống cònbị đe dọa rõ ràng ISO 639-3gld

Tiếng Nanai (tiếng Nga: Нанай) là ngôn ngữ Tungus Nam ở hạ lưu sông Amur, họ hàng còn sống gần gũi nhất với tiếng Mãn trong nhánh Mãn-Nanai. Người Nanai là dân chài-săn bắn truyền thống ở lưu vực Amur, với văn hóa nổi bật ở trang phục từ da chim và áo parka da cá tinh xảo. Dân số Nanai ở Nga khoảng 12.000 nhưng chỉ khoảng 1.500 còn nói thông thạo tiếng mẹ đẻ, hầu hết thế hệ trẻ chủ yếu dùng tiếng Nga. Ở Trung Quốc, dân tộc Hezhen liên quan có khoảng 5.000 người, số người nói thành thạo còn ít hơn. Tiếng Nanai vọng vào nhân học Xô viết thời kỳ đầu qua tác phẩm "Dersu Uzala" (1923) của Vladimir Arseniev.

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Nanai →

87 từ cốt lõi trong tiếng Nanai

Nước

муэ

muə

Lửa

тава

tava

Mặt trời

сиун

siun

Mặt trăng

биа

bia

Sao

хосикта

xosikta

Đêm

долбо

dolbo

Mưa

тугдэ

tuɡdə

Tuyết

симата

simata

Gió

хэдун

xədun

Đất

на

na

Đá

дёло

dʒolo

Núi

хурэ̄н

xurəːn

Biển

намо

namo

Mẹ

энин

ənin

Cha

ама

ama

Con gái

асиа пиктэ

asia piktə

Tôi

ми

mi

Bạn

си

si

Chúng ta

буэ

buə

Tên

гэрбу

ɡərbu

Người

най

naj

Đầu

дили

dili

Mắt

насал

nasal

Tai

сиан

sian

Mũi

опоро

oporo

Miệng

аӈма

aŋma

Răng

хуктэ

xuktə

Lưỡi

сиӈму

siŋmu

Tay

ӈа̄ла

ŋaːla

Bàn chân

бэгди

bəɡdi

Tim

миаван

miavan

Xương

гирмакса

ɡirmaksa

Máu

сэксэ

səksə

Phân

амон

amon

Yêu

улэ̄сиури

uləːsiuri

Cây

мо̄

moː

Chó

инда

inda

Mèo

кэксэ

kəksə

Cá

согдата

sɔɡdata

Chim

гаса

ɡasa

Bướm

ко̄ко̄ни

kɔːkɔːni

Trứng

омокта

ɔmɔkta

Gấu

мапа

mapa

Ngựa

морин

morin

Nhà

дё̄

dʒoː

Sữa

молоко

mɔlɔkɔ

Mật ong

киаксо

kiaksɔ

Muối

даосон

daoson

Rượu vang

араки

araki

Sắt

сэлэ

sələ

Bánh xe

нириан

nirian

Lụa

сэурэ

səurə

Sách

даӈса

daŋsa

Ăn

депӯри

dʒəpuːri

Uống

омиори

omiori

Ngủ

а̄ори

aːori

Một

эмун

əmun

Hai

дюэр

dʒuər

Ba

илан

ilan

Bốn

дуин

duin

Năm

тойӈга

tojŋɡa

Trăm

таӈго

taŋɡo

Xin chào

банди-банди

bandi bandi

Cảm ơn

банихан

banihan

Tốt

улэ̄н

uləːn

Mới

сикӯн

sikuːn

Đỏ

сэ̄гден

səːɡdʲən

Trắng

ча̄гдян

tʃaːɡdʲan

Đen

сахарин

saxarin

Xanh lá

нёӈгиан

nʲoŋɡian

Xanh lam

ню̄гдюн

nʲuːɡˈdʲun

Chim cu cu

кэкӯ

kəkuː

Trà

чаи

tʃai

Đường

сиата

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: ngữ hệ Tungus (nhánh phía Nam, nhóm Mãn-Nanai)

Nghĩa Tiếng NanaiTiếng UdegeTiếng MãnTiền Tungus ngữTiếng EvenkiTiếng Nữ ChânTiếng Ngạc Luân Xuân
Nước муэ /muə/ ули /uli/ ᠮᡠᡴᡝ /mukə/ *mū /mū/ мӯ /muː/ muke /muke/ muu /muu/
Lửa тава /tava/ то̄ /toː/ ᡨᡠᠸᠠ /tuwa/ *tawa /tawa/ того /toɡo/ to /to/ tɔɣɔ /tɔɣɔ/
Mặt trời сиун /siun/ сӯ /suː/ ᡧᡠᠨ /ʃun/ *sigūn /sigūn/ дылача /dilatʃaː/ še'un /ʃeun/ dɪlatʃa /dɪlatʃa/
Mặt trăng биа /bia/ биа /bia/ ᠪᡳᠶᠠ /bija/ *bēga /bēga/ бега /beɡa/ bia /bia/ bɛga /bɛɡa/
Sao хосикта /xosikta/ ваикта /ˈwaikta/ ᡠᠰᡳᡥᠠ /usiˈχa/ *xōsikta /xoːsikta/ осикта /osikta/ ušiha /uʃixa/ ɔʃɪkta /ɔʃɪkta/
Đêm долбо /dolbo/ догбо /doɡbo/ ᡩᠣᠪᠣᡵᡳ /dobori/ *dolbo /dolbo/ долбони /dolboni/ dobori /dobori/ dɔlbɔ /dɔlbɔ/
Mưa тугдэ /tuɡdə/ тигдэ /tiɡdə/ ᠠᡤᠠ /aɡa/ *tigde /tiɡde/ тыгдэ /tiɡdə/ agu /aɡu/ tigdə /tiɡdə/
Tuyết симата /simata/ има̄ /imaː/ ᠨᡳᠮᠠᠩᡤᡳ /nimaŋɡi/ *imana /imana/ иманна /imanna/ imanggi /imaŋɡi/ ɪmana /ɪmana/
Trang 1/10

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap