Santa

Tiếng Đông Tương

Mông Cổ

Ngữ hệMông Cổ Người nói~250K Chữ viếtLargely unwritten; Arabic script used informally (mosque literacy) / experimental pinyin-based Latin (first dictionary 2001) Quốc giaTrung Quốc Ngôn ngữ chính thứcKhông chính thức; ngôn ngữ bản địa nguy cấp của Trung Quốc

Tiếng Đông Hương, còn gọi là Santa (ISO 639-3: sce), là một ngôn ngữ Mông Cổ được người Đông Hương sử dụng chủ yếu tại tỉnh Cam Túc ở tây bắc Trung Quốc, đặc biệt ở huyện tự trị dân tộc Đông Hương và các khu vực lân cận. Số người nói thường được ước tính trong khoảng 200.000–300.000, mặc dù sự chuyển đổi sang tiếng Quan thoại Tây Bắc đã làm suy yếu việc truyền ngôn ngữ giữa các thế hệ trong một số cộng đồng. Sự tiếp xúc lâu dài với các ngôn ngữ Hán đã định hình sâu sắc tiếng Đông Hương: ngôn ngữ này chỉ có hài hòa nguyên âm hạn chế, không có độ dài nguyên âm mang tính âm vị và chịu ảnh hưởng rộng của tiếng Hán trong từ vựng lẫn cú pháp. Một hệ phiên âm Latinh được Cam Túc phê chuẩn năm 1994 đã được dùng trong từ điển và các thử nghiệm giáo dục song ngữ, trong khi một số người nói cũng viết bằng hệ chữ Ả Rập cải biên gọi là Tiểu Kinh.

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Đông Tương →

87 từ cốt lõi trong tiếng Đông Tương

Nước

usu

usu

Lửa

qan

qɑn

Mặt trời

naran

nɑrən

Mặt trăng

sara

sɑrə

Sao

hodun

hodun

Đêm

shieni

ɕiəni

Mưa

ghura

ɢura

Tuyết

chasun

tʂasun

Gió

kei

kəi

Đất

ghazha

ɢadʐa

Đá

tashi

taʂi

Núi

ula

ula

Biển

hai

xai

Mẹ

ana

ɑnə

Cha

ada

ada

Con gái

oqin

otɕin

Tôi

bi

pi

Bạn

chi

tɕi

Chúng ta

matan / bijien

matan / pitɕiən

Tên

niere

niərə

Người

kun

kun

Đầu

qierun

tɕʰjəˈrun

Mắt

udun

udun

Tai

chighin

tʃiʁin

Mũi

khawa

kʰawa

Miệng

aman

aman

Răng

shidun

ʂidun

Lưỡi

kielien

kʰjəˈljən

Tay

qa

qɑ

Bàn chân

kon

kon

Tim

—

—

Xương

yasun

jasun

Máu

chusun

tʂusun

Yêu

khotula-

xoːtulə

Cây

mutun

mutun

Chó

noghoi

noɣəi

Mèo

bisalai

biːsəlai

Cá

zhagvasun

tʂɑʁɑˈsun

Chim

bunzhu

bundʐu

Trứng

endegvei

əndəɣəi

Gấu

gouxin

kəwˈɕin

Ngựa

morei

morəi

Nhà

gie

ɡiə

Sữa

neizi

neitsɿ

Mật ong

shimei

ʂimei

Muối

dansun

dansun

Rượu vang

putoujiu

putəudʑiəu

Sắt

qiemu

tɕiemu

Sách

shu

ʂu

Ăn

ijie-

idʑiə

Uống

otsu-

otʂɯ

Ngủ

hhuntura-

huntura

Một

nie

niə

Hai

ghua

ʁua

Ba

ghuran

ʁuran

Bốn

jieran

dʑiəran

Năm

tawun

tawuŋ

Trăm

be

bə

Xin chào

—

—

Cảm ơn

—

—

Tốt

sain

sain

Mới

shini

ʂini

Đỏ

hulan

xulan

Trắng

chighan

tʂiɢan

Đen

khara

kʰara

Xanh lá

noghon

noɣon

Xanh lam

kugie

kuɡiə

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: Mông Cổ

Nghĩa Tiếng Đông TươngTiếng Mông Cổ trung đạiTiền Mông Cổ ngữTiếng Bảo AnTiếng MongghulTiếng Mông Cổ cổ điểnTiếng Yugur Đông
Nước usu /usu/ ᠤᠰᠤᠨ /usun/ *usun /usun/ sə /sə/ szu /ʂdzu/ ᠤᠰᠤᠨ /usun/ qusun /qusun/
Lửa qan /qɑn/ ᠭᠠᠯ /qal/ *gal /ɡal/ χal /χal/ ghal /ɢal/ ᠭᠠᠯ /ɡal/ ʁal /ʁal/
Mặt trời naran /nɑrən/ ᠨᠠᠷᠠᠨ /naran/ *naran /naran/ naraŋ /naraŋ/ nara /nara/ ᠨᠠᠷᠠᠨ /naran/ naran /naran/
Mặt trăng sara /sɑrə/ ᠰᠠᠷᠠ /sara/ *sara /sara/ sarə /sarə/ sara /sara/ ᠰᠠᠷᠠ /sara/ sara /sara/
Sao hodun /hodun/ ᠬᠣᠳᠤᠨ /hodun/ *hodun /hodun/ hotuŋ /hotuŋ/ foodi /foodə/ ᠣᠳᠣᠨ /odun/ hodən /hodən/
Đêm shieni /ɕiəni/ ᠰᠥᠨᠢ /søni/ *söni /søni/ sonə /sonə/ soni /sonə/ ᠰᠥᠨᠢ /søni/ søønə /søːnə/
Mưa ghura /ɢura/ ᠬᠤᠷᠠ /qura/ *kura /kura/ ɢura /ɢura/ huraa /xuraa/ ᠬᠤᠷᠠ /qura/ xura /χura/
Tuyết chasun /tʂasun/ ᠴᠠᠰᠤᠨ /tʃasun/ *časun /tʃasun/ ʥasɵŋ /dʑasɵŋ/ qasi /ʨasə/ ᠴᠠᠰᠤ /tʃasu/ tʃasən /tʃasən/
Trang 1/9

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap