Gedeʼuffa

Tiếng Gedeo

Phi-Á

Ngữ hệPhi-Á Người nói~1.8–2M Chữ viếtLatin Quốc giaEthiopia Ngôn ngữ chính thứcKhông (tiếng Amhara là ngôn ngữ làm việc liên bang; Hiến pháp Ethiopia 1995 dành cho mọi ngôn ngữ sự thừa nhận ngang nhau của nhà nước) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3drs

Tiếng Gedeo (Gedeʼuffa, "lời nói Gedeo") là một ngôn ngữ Cush Đông vùng cao nguyên ở miền nam Ethiopia, có quan hệ chị em với tiếng Sidamo (sid), Hadiyya và Kembata. Người Gedeo là nông dân canh tác ở vùng cao nguyên phía nam hồ Awasa, với một hệ thống trồng cà phê và enset (chuối giả) nổi tiếng đã được UNESCO ghi danh (2023) là Cảnh quan Văn hóa Gedeo — một tập quán nông lâm kết hợp bền vững. Về mặt ngôn ngữ, tiếng Gedeo có những đặc điểm điển hình của nhóm Cush Đông vùng cao nguyên: sự hợp giống chủ ngữ–động từ dựa trên giống, các dấu hiệu tiêu điểm và phép chia động từ phức tạp. Cuộc điều tra dân số Ethiopia năm 2007 ghi nhận khoảng 986.000 người dân tộc Gedeo, phần lớn cũng song ngữ với tiếng Amhara.

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Gedeo →

87 từ cốt lõi trong tiếng Gedeo

Nước

wodeʼe

wodeʔe

Lửa

giira

ɡiːɾa

Mặt trời

arishsho

ariʃːo

Mặt trăng

agenjo

aɡendʒo

Sao

urje

urdʒe

Đêm

hashsha

haʃːa

Mưa

xeena

tʼeːna

Gió

diidallo

diːdalːo

Đất

buttina

butːina

Đá

kinjo

kindʒo

Núi

kooba

koːba

Biển

abbaayya

abːaːjːa

Mẹ

ama

ama

Cha

anna

anːa

Con gái

belto

belto

Tôi

ani

ani

Bạn

ati

ati

Chúng ta

noʼo

noʔo

Tên

summa

sumːa

Người

manjo

mandʒo

Đầu

umo

umo

Mắt

ille

ilːe

Tai

mansha

manʃa

Mũi

sana

sana

Miệng

afoʼo

afoʔo

Răng

isso

isːo

Lưỡi

arrabo

arːabo

Tay

anga

aŋɡa

Bàn chân

lekka

lekːa

Tim

wodana

wodana

Xương

micco

mitʃʼːo

Máu

munde

munde

Phân

cilo

tʃʼilo

Yêu

eeyya

eːjːa

Cây

haqqa

hakʼːa

Chó

kaneessa

kaneːsːa

Mèo

adurre

aduɾːe

Cá

qulxuʼme

kʼultʼuʔme

Chim

ciʼa

tʃʼiʔa

Trứng

quuphe

kʼuːpʼe

Gấu

dibi

dibi

Ngựa

fadhado

faɗado

Nhà

mine

mine

Sữa

ado

ado

Mật ong

malebo

malebo

Muối

maxine

matʼine

Rượu vang

woyine

wojine

Sô-cô-la

chokkoleete

Sắt

sibiljo

sibildʒo

Bánh xe

mole

mole

Sách

maxaafa

matʼaːfa

Ăn

ita

ita

Uống

haʼwa

haʔwa

Ngủ

diipha

diːpʼa

Một

mitto

mitːo

Hai

lame

lame

Ba

sase

sase

Bốn

shoole

ʃoːle

Năm

onde

onde

Trăm

dhibba

ɗibːa

Xin chào

mooye

moːje

Cảm ơn

galaata

ɡalaːta

Tốt

elo

elo

Mới

haaro

haːro

Đỏ

diimmo

diːmːo

Trắng

golalo

ɡolalo

Đen

xillo

tʼilːo

Xanh lá

haanja

haːndʒa

99

sallane tommenna sallane

salːane tomːenːa salːane

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: Phi-Á

Nghĩa Tiếng GedeoTiếng SidamaTiếng OromoTiếng KonsoTiếng WolayttaTiếng SahoTiếng Afar
Nước wodeʼe /wodeʔe/ waa /waː/ bishaan /biʃaːn/ pisha /piʃa/ haatta /haːtːa/ laye /laje/ lee /leː/
Lửa giira /ɡiːɾa/ giira /ɡiːra/ ibidda /ibidːa/ apitta /apitːa/ tama /tama/ gira /ɡira/ gira /ɡira/
Mặt trời arishsho /ariʃːo/ arrishsho /arːiʃːo/ aduu /aduː/ piirtuta /piːrtuta/ awa /awa/ ayro /ajɾo/ ayró /ajro/
Mặt trăng agenjo /aɡendʒo/ agana /aɡana/ jiʼa /dʒiʔa/ leya /leja/ aginaa /aɡinaː/ alsa /alsa/ alsá /alsa/
Sao urje /urdʒe/ beeddakko /beːdːakko/ urjii /urdʒiː/ hikkitta /hikːitːa/ xoolinttee /tʼoːlintːeː/ xutuk /ħutuk/ cutuk /ħutuk/
Đêm hashsha /haʃːa/ hashsha /haʃːa/ halkan /halkan/ halkeetta /halkeːtːa/ qamma /kʼamːa/ bar /bar/ bar /bar/
Mưa xeena /tʼeːna/ xeena /tʼeːna/ bokkaa /ˈbokːaː/ roopa /roːpa/ iraa /iraː/ rob /rob/ rob /rob/
Gió diidallo /diːdalːo/ bubbe /bubːe/ bubbee /ˈbubːeː/ puppeeta /pupːeːta/ carkko /tsʼarkːo/ xaaxat /ħaːħat/ caacay /ħaːħaj/
Trang 1/9

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap