Mampruli

Tiếng Mampruli

Niger-Congo

Ngữ hệNiger-Congo Người nói~330K Chữ viếtLatin Quốc giaGhana Ngôn ngữ chính thứcKhông (tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của Ghana; tiếng Mampruli được dùng trong giáo dục địa phương) Mức độ sống cònan toàn ISO 639-3maw

Tiếng Mampruli là một ngôn ngữ Gur thuộc ngữ hệ Niger-Congo, được khoảng 330.000 người nói ở Vùng Bắc của Ghana, chủ yếu là người Mamprusi. Người Mamprusi truy nguyên tổ tiên của họ về Vương quốc Mamprussi thời trung cổ (được thành lập vào thế kỷ 13 bởi nhân vật huyền thoại Tohazie/Naa Gbewaa), được xem là vương quốc mẹ mà từ đó các vương quốc Dagomba và Nanumba tách ra vào thế kỷ 14 — khiến tiếng Mampruli trở thành ngôn ngữ Mole-Gurma có vị thế lâu đời nhất về mặt lịch sử. Tù trưởng tối cao của người Mamprusi là Naa Yamoogu trị vì từ Nalerigu, và triều đình của ông là một trong những vương quyền truyền thống danh giá nhất ở miền bắc Ghana. Về mặt ngôn ngữ học, tiếng Mampruli có quan hệ gần gũi với tiếng Mooré (mos) của Burkina Faso và tiếng Dagbani của Ghana, có chung các đặc điểm âm vị học (hòa âm nguyên âm, hệ thống thanh điệu phức tạp) nhưng từ vựng và hình thái học riêng biệt.

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Mampruli →

87 từ cốt lõi trong tiếng Mampruli

Nước

kuom

kuom

Lửa

bugum

buɡum

Mặt trời

wuntiri

wuntiri

Mặt trăng

gɔoŋ

ɡɔːŋ

Sao

ŋmariga

ŋmariɡa

Đêm

yuŋŋu

juŋːu

Mưa

sa

sa

Gió

pɛsiŋŋu

pɛsiŋːu

Đất

tiŋŋa

tiŋŋa

Đá

kugri

kuɡri

Núi

zoori

zoːri

Biển

teeku

teːku

Mẹ

ma

ma

Cha

ba

ba

Con gái

bipuŋŋa

bipuŋa

Tôi

mani

mani

Bạn

fu

fʊ

Chúng ta

tidima

tidima

Tên

yuli

juli

Người

nira

nira

Đầu

zugu

zuɡu

Mắt

nini

nini

Tai

tubri

tubri

Mũi

nyoori

ɲoːri

Miệng

noori

noːri

Răng

nyini

ɲini

Lưỡi

zilinni

zilinːi

Tay

nuusi

nuːsi

Bàn chân

napɔŋŋu

napɔŋːu

Tim

suuri

suːri

Xương

kɔbri

kɔbri

Máu

zim

zim

Yêu

paaba

paːba

Cây

tia

tia

Chó

baaga

baːɡa

Mèo

nyusi

ɲusi

Cá

zinga

ziŋa

Chim

niiŋŋa

niːŋːa

Bướm

pipibga

pipibɡa

Trứng

jalli

dʒalli

Ngựa

yoofu

joːfu

Nhà

yiri

jiri

Sữa

bisim

bisim

Mật ong

sikpaam

sikpaːm

Muối

yaarim

jaːrim

Rượu vang

daam

daam

Gạo

sinkaafa

sinkaːfa

Sắt

kurigu

kuriɡu

Sách

bukku

bukːu

Ăn

di

di

Uống

nyu

ɲu

Ngủ

gbisi

ɡbisi

Một

yini

jini

Hai

ayi

aji

Ba

ata

ata

Bốn

anaasi

anaːsi

Năm

anu

anu

Trăm

kɔbga

kɔbɡa

Xin chào

n na ti bʋɔ

n na ti bʊɔ

Cảm ơn

barika

barika

Tốt

vɛla

vɛla

Mới

paalli

paːli

Đỏ

moo

moː

Trắng

peelli

peːli

Đen

sabilli

sabilli

Xanh lá

bɛŋkoom

bɛŋkoːm

Xanh lam

bulu

bulu

Trà

ti

ti

Cam

leemu

leːmu

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: Niger-Congo

Nghĩa Tiếng MampruliTiếng DagbaniTiếng MòoréTiếng SusuTiếng Koyraboro SenniTiếng KongoTiếng Ngunnawal
Nước kuom /kuom/ kom /kom/ koom /koːm/ yi /ji/ hari /hari/ maza /maza/ kungal /kuŋal/
Lửa bugum /buɡum/ buɣim /buɣim/ bugum /buɡum/ te /te/ nuune /nuːne/ tiya /tija/ warba /waɻba/
Mặt trời wuntiri /wuntiri/ wuntaŋa /wuntaŋa/ wĩndga /wĩndɡa/ soge /soɡe/ wayna /wajna/ ntangu /ntaŋɡu/ winyu /wiɲu/
Mặt trăng gɔoŋ /ɡɔːŋ/ goli /ɡoli/ kiuugu /kiuːɡu/ kike /kike/ handu /handu/ ngonda /ŋɡonda/ birrang /biɻaŋ/
Sao ŋmariga /ŋmariɡa/ saŋmariga /saŋmariɡa/ ãdga /ãdɡa/ tunbi /tunbi/ handaray /handaraj/ mbwetete /mbwetete/ dyurra /ɟura/
Đêm yuŋŋu /juŋːu/ yuŋ /juŋ/ yʋngo /jʊŋɡo/ kɔɛ /kɔɛ/ cijin /tʃidʒin/ builu /builu/ kaku /kaku/
Mưa sa /sa/ saa /saː/ saaga /saːɡa/ tunɛ /tunɛ/ ncirɲi /ntʃirɲi/ mvula /ˈmvula/ garrit /ɡaɻit/
Gió pɛsiŋŋu /pɛsiŋːu/ pɔhim /pɔhim/ sobgo /sobɡo/ foye /foje/ hew /hew/ mupepe /mupepe/ —
Trang 1/9

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap