Arbërisht

Tiếng Arbëresh

hệ Ấn-Âu

Ngữ hệhệ Ấn-Âu Người nói~80K (chắc chắn nguy cấp) Chữ viếtLatin Quốc giaÝ Ngôn ngữ chính thứcKhông (tiếng Ý là ngôn ngữ chính thức; tiếng Arbëresh được bảo hộ theo Luật 482/1999) Mức độ sống cònbị đe dọa rõ ràng ISO 639-3aae

Tiếng Arbëresh (Ý-Albania, tự danh Arbërisht) là một biến thể của ngôn ngữ Albania thuộc nhánh Tosk, được khoảng 80.000 người nói tại chừng 50 ngôi làng khắp miền Nam Ý, chủ yếu ở tỉnh Cosenza (Calabria) nhưng cũng có ở Sicilia, Basilicata, Molise, Puglia, Abruzzo và Campania. Các cộng đồng Arbëresh là hậu duệ của những người tị nạn Albania thế kỷ 15, những người đã chạy trốn cuộc chinh phục của Ottoman đối với các vùng nói tiếng Albania sau cái chết của anh hùng dân tộc Albania Skanderbeg năm 1468. Họ đã gìn giữ trong hơn 500 năm ngôn ngữ Tosk-Albania thời tiền Ottoman, tôn giáo Công giáo theo Nghi lễ Byzantine Ý-Hy Lạp và bản sắc văn hóa riêng biệt. Về mặt ngôn ngữ học, tiếng Arbëresh bảo lưu các đặc điểm Tosk cổ đã mất trong tiếng Albania chuẩn, cung cấp bằng chứng lịch sử-so sánh quan trọng cho sự phát triển của ngôn ngữ Albania. Người Arbëresh đã sản sinh ra những nhân vật văn học Albania lớn, trong đó có Jeronim de Rada (1814–1903), người sáng lập nền văn học Albania hiện đại.

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Arbëresh →

87 từ cốt lõi trong tiếng Arbëresh

Nước

ujë

ujə

Lửa

zjarr

zjar

Mặt trời

diell

diɛɫ

Mặt trăng

hëna

həna

Sao

ill

iɫ

Đêm

natë

ˈnatə

Mưa

shi

ʃi

Tuyết

zborë

ˈzbɔɾə

Gió

erë

ˈəɾə

Đất

dhé

ðɛ

Đá

gur

ɡuɾ

Núi

mal

mal

Biển

det

dɛt

Mẹ

mëma

məma

Cha

tata

tata

Con gái

bijë

ˈbijə

Tôi

u

u

Bạn

ti

ti

Chúng ta

na

na

Tên

emër

ˈemər

Người

njeri

ɲɛˈɾi

Đầu

krie

ˈkɾiɛ

Mắt

si

si

Tai

vesh

vɛʃ

Mũi

hundë

ˈhundə

Miệng

grikë

ˈɡɾikə

Răng

dhëmb

ðəmb

Lưỡi

gjuhë

ˈɟuhə

Tay

dora

dɔɾa

Bàn chân

këmba

ˈkəmba

Tim

zemër

zɛməɾ

Xương

asht

aʃt

Máu

gjak

ɟak

Yêu

dashuri

daʃuɾi

Cây

lis

lis

Chó

qeni

cɛni

Mèo

macja

matsja

Cá

pishk

piʃk

Chim

zog

zɔɡ

Trứng

ve

ve

Ngựa

kalë

ˈkalə

Nhà

shpi

ʃpi

Sữa

klëmsh

kləmʃ

Mật ong

mjaltë

ˈmjaltə

Muối

krip

krip

Rượu vang

verë

ˈvɛɾə

Sắt

hekur

ˈhɛkuɾ

Sách

libër

ˈlibəɾ

Ăn

ha

ha

Uống

pi

pi

Ngủ

fjë

fjə

Một

një

ɲə

Hai

di

di

Ba

tre

tɾe

Bốn

katër

ˈkatər

Năm

pesë

ˈpɛsə

Trăm

njëqind

ɲəˈcind

Xin chào

falem

ˈfalɛm

Cảm ơn

faleminderit

falɛmindɛɾit

Tốt

mirë

miɾə

Mới

i ri

i ɾi

Đỏ

kuq

kuc

Trắng

i bardhë

i ˈbaɾðə

Đen

i zi

i zi

Xanh lá

i virdhë

i viɾðə

Chim cu cu

qyqe

ˈcyce

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: hệ Ấn-Âu

Nghĩa Tiếng ArbëreshTiếng AlbaniaTiếng Albania GhegTiếng NapoliTiếng Bồ Đào NhaTiếng SiciliaGalicia
Nước ujë /ujə/ ujë /ujə/ ujë /uj/ acqua /ˈakkwə/ água /ˈaɡwɐ/ acqua /ˈakkwa/ auga /ˈawɣa/
Lửa zjarr /zjar/ zjarr /zjar/ zjarr /zjar/ fuoco /ˈfwɔkə/ fogo /ˈfoɡu/ focu /ˈfɔku/ lume /ˈlume/
Mặt trời diell /diɛɫ/ diell /diɛɫ/ dill /diɫ/ sole /ˈsolə/ sol /sɔɫ/ suli /ˈsuli/ sol /sɔl/
Mặt trăng hëna /həna/ hënë /hənə/ hânë /hɑ̃ːn/ luna /ˈlunə/ lua /ˈluɐ/ luna /ˈluna/ lúa /ˈlua/
Sao ill /iɫ/ yll /yɫ/ yll /yɫ/ stella /ˈstellə/ estrela /ɨʃˈtɾelɐ/ stidda /ˈstɪɖːa/ estrela /esˈtɾela/
Đêm natë /ˈnatə/ natë /ˈnatə/ natë /naːt/ notte /ˈnɔttə/ noite /ˈnojtɨ/ notti /ˈnɔtti/ noite /ˈnojte/
Mưa shi /ʃi/ shi /ʃi/ shi /ʃi/ chiòve /ˈkjɔːvə/ chuva /ˈʃuvɐ/ chiuvuta /kjuˈvuta/ choiva /ˈtʃoi̯βa/
Tuyết zborë /ˈzbɔɾə/ borë /bɔːɾə/ borë /boːɾ/ neve /ˈneːvə/ neve /nɛvɨ/ nivi /ˈniːvi/ neve /ˈneβe/
Trang 1/9

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap