Перем коми кыв

Tiếng Komi-Permyak

Ural (Permic)

Ngữ hệUral (Permic) Người nói~63K Chữ viếtCyrillic Quốc giaNga (Perm Krai, Okrug Komi-Permyak) Ngôn ngữ chính thứcOkrug Komi-Permyak (đồng chính thức) Mức độ sống còndễ bị tổn thương ISO 639-3koi

Tiếng Komi-Permyak (перем коми кыв) là một trong hai ngôn ngữ Komi, được nói ở Okrug Komi-Permyak thuộc Vùng Perm, Nga, với khoảng 63.000-90.000 người nói. Nó khác biệt với tiếng Komi-Zyrian (kpv) về từ vựng và âm vị học dù có quan hệ gần gũi — chúng tách ra sau cuộc Cơ Đốc hóa thế kỷ 14 do Thánh Stephen của Perm tiến hành nhưng vẫn thông hiểu lẫn nhau khoảng 80%. Cùng với tiếng Komi-Zyrian và tiếng Udmurt, nó tạo thành nhánh Permic của ngữ hệ Ural. Là ngôn ngữ đồng chính thức tại Okrug Komi-Permyak (được sáp nhập vào Vùng Perm năm 2005, mất quy chế tự trị). Nó dùng một bảng chữ cái Kirin mở rộng (với Ӧ ӧ cho /ɘ/) do Vasily Molodtsov phát triển vào thập niên 1920, thay thế bảng chữ cái Anbur cổ hơn do Stephen của Perm tạo ra năm 1372. Nó có hơn 16 cách ngữ pháp, bao gồm chuỗi cách định vị phong phú (nội cách, nhập cách, xuất cách, hành cách, v.v.) đặc trưng của các ngôn ngữ Ural, hình thái học chắp dính và trật tự từ SOV.

Nơi được sử dụng

Mặc ngôn ngữ này Chỉ cần chọn những từ bạn thích. Chữ sẽ được in bằng đúng kiểu chữ trên bản đồ. Làm áo thun từ vựng tiếng Komi-Permyak →

87 từ cốt lõi trong tiếng Komi-Permyak

Nước

ва

va

Lửa

би

bi

Mặt trời

шонді

ʃondi

Mặt trăng

тӧлісь

tɵliɕ

Sao

кӧдзыв

ˈkɘdʑɨv

Đêm

ой

oj

Mưa

зэр

zer

Tuyết

лым

lɨm

Gió

тӧв

tɘʋ

Đất

му

mu

Đá

из

iz

Núi

керӧс

ˈkerɘs

Biển

саридз

ˈsaridʑ

Mẹ

мам

mam

Cha

ай

aj

Con gái

ныв

nɨv

Tôi

ме

me

Bạn

тэ

te

Chúng ta

ми

mi

Tên

ним

nim

Người

морт

mort

Đầu

юр

jur

Mắt

син

sin

Tai

пель

peʎ

Mũi

ныр

nɨr

Miệng

вом

vom

Răng

пинь

pinʲ

Lưỡi

кыв

kɨv

Tay

ки

ki

Bàn chân

кокпыдӧс

kokpɨdəs

Tim

сьӧлӧм

ɕɵlɵm

Xương

лы

lɨ

Máu

вир

vir

Phân

сіт

sit

Yêu

радейтӧм

radejtɵm

Cây

пу

pu

Chó

пон

pon

Mèo

кань

kanʲ

Cá

чери

ˈtɕeri

Chim

кай

kaj

Bướm

бабыв

babɨv

Trứng

кольк

kolʲk

Gấu

ош

oʃ

Ngựa

вӧв

vɵv

Nhà

керку

kerku

Sữa

йӧв

jɵv

Mật ong

ма

ma

Muối

сов

sov

Rượu vang

вина

vina

Gạo

рис

ris

Sắt

кӧрт

kɵrt

Bánh xe

гӧгыль

ɡɵɡɨlʲ

Lụa

шёлк

ʃolk

Sách

небӧг

ˈnʲebɘɡ

Ăn

сейны

sejnɨ

Uống

юны

junɨ

Ngủ

узьны

uzʲnɨ

Một

ӧтік

ɵtik

Hai

кык

kɨk

Ba

куим

kuim

Bốn

нёль

ɲolʲ

Năm

вит

vit

Trăm

сё

sʲo

Xin chào

бур лун

bur lun

Cảm ơn

аттьӧ

atʲtʲɵ

Tốt

бур

bur

Mới

виль

vilʲ

Đỏ

гӧрд

ɡɘrd

Trắng

еджыт

jedʑɨt

Đen

сьӧд

sʲɘd

Xanh lá

веж

veʒ

Xanh lam

лӧз

lɘz

Chim cu cu

кӧк

kɵk

Máy tính

компьютер

komˈpʲjuter

Sushi

суши

ˈsuʃɨ

Trà

чай

tɕaj

Cà phê

кофе

ˈkofe

Đường

сакар

ˈsakar

Cam

апельсин

apelʲˈsin

99

ӧкмысдас ӧкмыс

ɵkmɨsdas ɵkmɨs

Nguồn

So sánh từ vựng

So sánh trong cùng họ: Ural (Permic)

Nghĩa Tiếng Komi-PermyakTiếng Komi-ZyrianTiếng UdmurtTiếng VepsTiếng Mari đồng cỏTiếng Mari TâyTiếng Moksha
Nước ва /va/ ва /va/ ву /vu/ vezi /ˈvezi/ вӱд /vyd/ вӹд /vʉd/ ведь /vedʲ/
Lửa би /bi/ би /bi/ тыл /tɨl/ lämoi /ˈlæmoi/ тул /tul/ тыл /tɨl/ тол /tol/
Mặt trời шонді /ʃondi/ шонді /ʃondi/ шунды /ʃundɨ/ päiväine /ˈpæivæine/ кече /ketʃe/ кечӹ /ketʃʉ/ ши /ʃi/
Mặt trăng тӧлісь /tɵliɕ/ тӧлысь /tɘlɨɕ/ толэзь /tolezʲ/ ku /ku/ тылзе /tɨlze/ тӹлзӹ /tʉlzʉ/ ков /kov/
Sao кӧдзыв /ˈkɘdʑɨv/ кодзув /ˈkodʑuv/ кизили /kizʲili/ tähtaz /ˈtæhtaz/ шӱдыр /ˈʃydɨr/ шӹдӹр /ˈʃɘdɘr/ тяште /ˈtʲæʃtʲe/
Đêm ой /oj/ вой /voj/ уй /uj/ ö /ø/ йӱд /jyd/ йыд /jəð/ ве /vʲe/
Mưa зэр /zer/ зэр /zer/ зор /zor/ vihm /ˈvihm/ йӱр /jyr/ юр /jur/ пизема /pizʲemə/
Tuyết лым /lɨm/ лым /lɨm/ лымы /lɨmɨ/ lumi /lumi/ лум /lum/ лум /lum/ лов /lov/
Trang 1/10

Mở bản đồ tương tác: Word Map · HanMap · Name Map · Word Order · Tree

Một phần của LangMap — dự án trực quan hóa ngôn ngữ. Đây là bản tóm tắt tĩnh, có thể thu thập; bản đồ tương tác cung cấp âm thanh phát âm, bộ lọc và chế độ xem địa cầu.

Thực hiện bởi Heuron Inc. · GitHub · cho@heuron.com · Trang chủ LangMap